Giá bán vàng tăng mạnh

Các doanh nghiệp sáng nay nâng giá bán vàng SJC tới 370.000 đồng một lượng, trong khi giá thu mua chỉ tăng 70.000 đồng so với hôm qua. 
Mở cửa lúc 8h30, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI giao dịch vàng miếng SJC ở 33,70-34,10 triệu đồng một lượng. So với giá mở cửa ngày hôm qua, mỗi lượng vàng tăng 370.000 đồng chiều bán và 70.000 đồng chiều mua. Chính sự điều chỉnh không tướng xứng giữa hai chiều khiến biên độ mua bán giãn rộng lên 310.000 đồng, khá cao so với mức vài chục nghìn đồng của những ngày trước đó. 
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), mỗi lượng vàng niêm yết trên website đang giữ mức giá cũ của ngày 29/4, dao động quanh 33,69-33,90 triệu đồng.
Giá vàng trong nước tăng sáng nay chủ yếu do tác động từ thị trường thế giới. Lúc 9h30 sáng nay, giờ Hà Nội, mỗi ounce tăng gần 2 USD, lên 1.294 USD. Trước đó, trong phiên chốt tuần rồi, giá vàng có phiên tăng khá mạnh khi mỗi ounce đắt thêm 26 USD (gần 700.000 đồng).
Sự đi lên mạnh mẽ của giá vàng là do đồng USD suy yếu, đặc biệt là so với đồng yên Nhật. Trong phiên cuối tuần, đồng bạc xanh đã xuống mức thấp nhất kể từ tháng 10/2014, trong khi đó đồng euro tăng lên mức cao nhất trong hai tuần.
Tính chung tuần rồi, vàng giao tháng sáu tăng 59,7 USD, tương đương 4,8% gia trị. Song hành với vàng, bạc giao tháng bảy cũng tăng 86 cent, khoảng 5%, lên 17,89 USD một ounce. 
Các chuyên gia cho rằng, báo cáo việc làm có thể là một trong những yếu tố lớn nhất ảnh hưởng đến việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed có tăng giá đồng bạc xanh khi hoạch định chính sách vào giữa tháng Sáu tới. 
Hoài Thu

Đánh giá Oppo F1: smartphone bán chạy nhất Việt Nam tháng 3/2016

Oppo F1 là phiên bản anh em của Oppo R7 Lite ra mắt trước đó. Máy đã bán ra thị trường cách đây vài tháng và đang là sản phẩm bán chạy trên thị trường hiện nay.
Vào thời điểm mới ra mắt hồi đầu năm, Oppo F1 có giá bán 6,49 triệu đồng và mới đây đã được nhà sản xuất điện thoại Trung Quốc giảm giá còn 6 triệu đồng, bằng giá của chiếc Oppo R7 Lite. Hai sản phẩm này có thiết kế và nhiều thông số cấu hình giống nhau: cùng có màn hình 5 inch độ phân giải HD, cặp camera 13/8MP, bộ nhớ trong 16GB, hai SIM và có khe cắm thẻ nhớ ngoài. So với R7 Lite, chiếc Oppo F1 chỉ khác ở tấm nền màn hình, RAM, chip xử lý nhỉnh hơn và pin dung lượng lớn hơn chút.
Oppo F1 và Oppo R7 Lite có nhiều điểm tương đồng
Sản phẩm này gần đây được biết đến nhiều hơn sau vụ lùm xùm giữa công ty Oppo Việt Nam và công ty phân phối FPT Trading. Vụ lùm xùm khởi nguồn từ việc FPT Trading nhập về một lô điện thoại Oppo F1 và tự đứng ra bảo hành như máy chính hãng rồi chào bán cho đại lý là 4 triệu đồng, rẻ hơn khá nhiều so với giá bán lẻ 6 triệu đồng của Oppo Việt Nam. Điều này khiến nhiều đại lý bất ngờ, tưởng rằng FPT Trading sẽ tham gia phân phối điện thoại Oppo tại Việt Nam, thị trường hiện đang được Oppo Việt Nam độc quyền. Oppo Việt Nam tuy không phải là chi nhánh chính thức của Oppo (Trung Quốc) nhưng được chỉ định và trao thương quyền tại Việt Nam, gần như là đại diện của Oppo ở thị trường Việt Nam.
Một điểm nữa khiến cho vụ lùm xùm trên được quan tâm là bởi vì Oppo Việt Nam vài năm gần đây đã đầu tư rất bài bản vào thị trường Việt Nam và bắt đầu gặt hái nhiều thành quả. Theo số liệu thống kê của hãng nghiên cứu thị trường GFK, Oppo có thị phần smartphone lớn thứ hai ở thị trường Việt Nam trong năm 2015, chỉ sau Samsung. Tập trung vào thiết kế cùng với trải nghiệm sử dụng không tệ và chiến lược tiếp thị rầm rộ trên truyền hình với sự tham gia của nhiều ngôi sao giải trí là những yếu tố khiến các sản phẩm của Oppo luôn nằm trong top những điện thoại bán chạy ở thị trường Việt Nam, đặc biệt là ở các thị trường địa phương. Chiếc Oppo F1 cũng không phải là ngoại lệ và theo thống kê của GFK thì đây là smartphone chính hãng bán chạy nhất trên thị trường trong tháng 3/2016.
Đến đây, có lẽ các bạn sẽ tò mò tự hỏi Oppo F1 có gì mà gây xôn xao như vậy?
Thiết kế
Oppo F1 hiện có hai lựa chọn màu là vàng và vàng hồng. Sản phẩm chúng tôi sử dụng trong bài đánh giá là phiên bản màu vàng và là máy do Oppo Việt Nam phân phối nên không hỗ trợ LTE 4G. Điện thoại này có kích cỡ và kiểu dáng cơ bản giống với chiếc Oppo R7 Lite ngoại trừ vài thay đổi nhỏ ở mặt lưng và trên cạnh máy.
Mặt trước của Oppo F1 hoàn toàn giống với R7 Lite: màn hình cong nhẹ (2.5D) ở mép, các phím điều hướng nằm trên màn hình và viền màn hình khá mảnh. Ở mặt lưng, chiếc F1 có chút khác biệt là khe loa ngoài được tách ra làm ba ô, trông đẹp mắt hơn chút so với một dải loa dài trên mẫu R7 Lite. Ngoài điểm này ra thì cụm camera và đèn flash vẫn ở vị trí tương tự và hơi lồi nhẹ.
Một điểm khác dễ thấy nữa là viền máy của Oppo F1 không còn các vạch ăng-ten nữa do viền máy bằng nhựa chứ không phải là kim loại như R7 Lite. Điều này lý giải tại sao Oppo F1 có thân máy dày hơn so với chiếc R7 Lite (7,25mm và 6,3mm) nhưng lại nhẹ hơn (134g và 147g).
Khi cầm trên tay, vấn đề gây khó chịu của R7 Lite là đường vát ở viền sắc gây cảm giác gai tay đã không còn tồn tại trên Oppo F1 nữa. Các cạnh của điện thoại này bo nhiều hơn, mịn hơn và cho cảm giác cầm dễ chịu, không còn bị gợn tay nữa. Các phần ghép nối giữa các thành phần trên máy được làm khá tốt, ăn khớp với nhau, không thấy có kẽ hở nào.
Máy hỗ trợ 2 SIM, khay cắm SIM nano dùng chung với khay cắm thẻ nhớ ngoài
Nhìn chung, thiết kế đẹp mắt với độ hoàn thiện khá tốt và cảm giác cầm dễ chịu là điểm cộng của Oppo F1 so với các điện thoại cùng tầm giá. Đây là điểm đầu tiên gây ấn tượng của Oppo F1 với người mua.
Màn hình
Màn hình của Oppo F1 có kích cỡ 5 inch độ phân giải HD với mật độ điểm ảnh 294 PPI tương tự chiếc Oppo R7 Lite nhưng khác ở tấm nền. Tấm nền màn hình của F1 là IPS LCD, còn R7 Lite là AMOLED. Màn hình của F1 có chất lượng hiển thị ở mức khá: độ sáng tối đa tương đối tốt, độ tương phản cao, nhiệt màu ấm và góc nhìn khá rộng, độ sáng chỉ giảm chút khi nhìn vào từ các góc chếch.
Về màu sắc, mặc dù sử dụng tấm nền IPS LCD nhưng màn hình của máy được nhà sản xuất tinh chỉnh lên khá đậm, trông nịnh mắt giống như màn AMOLED. Điều này có thể là điểm cộng hoặc trừ tuỳ theo sở thích của từng người nhưng phần nhiều người dùng vẫn thích màu sắc nịnh mắt hơn.
Bảng đo kết quả màn hình của Oppo F1 và một số máy cùng tầm giá
Biểu đồ không gian màu của Oppo F1 cho thấy máy được chỉnh đậm, lệch rất nhiều so với màu tiêu chuẩn.
Màn hình của F1 cũng có chế độ bảo vệ mắt, lọc bớt ánh sáng xanh giúp người dùng đỡ chói mắt hơn khi đọc ban đêm. Ở chế độ bảo vệ mắt, Oppo cũng đưa ra tới 3 mức độ: thấp, trung bình và cao, trong đó mức cao là mức lọc nhiều ánh sáng xanh nhất.
Bảo vệ mắt bây giờ là tính năng khá phổ biến trên smartphone
Phần mềm và hiệu năng
Oppo F1 hiện cài sẵn phiên bản Color OS v2.1 được tuỳ biến dựa trên Android 5.1.1. Phiên bản phần mềm của điện thoại hiện tại cũng giống với chiếc R7 Lite và một số máy Oppo khác như Mirror 5 hay Neo 7 cả về giao diện lẫn tính năng. Chính vì vậy, nếu bạn đã dùng một chiếc Oppo nào đó thì bạn sẽ thấy Oppo F1 không có chút gì lạ lẫm.
Các điện thoại Oppo hỗ trợ nhiều thao tác cử chỉ
Nhìn chung về phần mềm, có một số điểm đáng chú ý trên Oppo F1 cũng như nhiều máy Oppo khác là không có khay ứng dụng (đưa thẳng các ứng dụng lên màn hình chính giống iOS); có các tính năng điều khiển bằng cử chỉ khi màn hình tắt và bật; có bộ ứng dụng Trung tâm bảo mật với nhiều chức năng giúp quản lý dữ liệu cũng như ứng dụng cài trên máy; có chế độ sử dụng một tay (lướt nhẹ tay từ góc trái hoặc phải đến giữa màn hình để kích hoạt) và được tích hợp sẵn bàn phím ảo Swype, được coi là bàn phím hỗ trợ quét tay để nhập liệu tốt nhất hiện nay.
Về hiệu năng, Oppo F1 được cải thiện một chút về sức mạnh so với R7 Lite với vi xử lý Qualcomm Snapdragon 616 tám lõi (4 lõi 1.5GHz và 4 lõi 1.2GHz) cùng với RAM 3GB. Điều này giúp máy xử lý ổn các nhu cầu sử dụng cơ bản trên điện thoại như gọi điện, nhắn tin, lướt web hay các tác vụ trên giao diện. Nhờ có RAM lớn nên Oppo F1 cũng xử lý đa nhiệm khá tốt, mở thử chục ứng dụng nhẹ và một game nặng vẫn thấy còn trống khoảng 700 MB RAM. Oppo F1 cũng có thể chơi khá trơn tru các game nhiều đồ hoạ như Asphalt 8 ở mức thiết lập độ hoạ mặc định (trung bình).
Tổng kết lại, hiệu năng của Oppo F1 không phải là xuất sắc trong tầm giá 6 triệu đồng nhưng đủ dùng cho nhu cầu cơ bản, không chơi nhiều game nặng. Trên các phần mềm đo hiệu năng, điện thoại này cũng đạt kết quả ở mức khá so với nhiều sản phẩm trong tầm giá.
Antutu đánh giá hiệu năng tổng thể của thiết bị
Geekbench 3 đánh giá hiệu năng xử lý của CPU
Bài đo GFX Offscreen đánh giá khả năng xử lý đồ hoạ dựa trên độ phân giải Full-HD
Bài đo GFX Onscreen đánh giá khả năng xử lý đồ hoạ dựa trên độ phân giải của màn hình
Thời lượng pin
Oppo F1 có pin dung lượng 2500 mAh, ở mức trung bình so với các máy tầm trung hiện nay. Khi đánh giá thực tế, máy cho thời lượng khá tốt với hoạt động lướt web và xem phim offline nhưng với các hoạt động đòi hỏi đến xử lý đồ hoạ nặng thì pin hao nhanh. Nhìn chung, thời lượng pin của F1 có thể đủ dùng một ngày với nhu cầu sử dụng ở mức trung bình, ít chơi game.
Dưới đây là kết quả đo thời lượng pin của Oppo F1 với hoạt động lướt web, xem phim HD offline trên máy và chạy game giả lập trên GFX Bench. Lưu ý trong các bài đo này, VnReview tính thời gian pin từ lúc pin đầy 100% đến khi còn 10% thì dừng.
Camera
OPPO F1 sử dụng camera chính phía sau 13MP với một đèn flash trợ sáng và camera trước 8MP. Theo nhà sản xuất, camera sau của máy dùng cảm biến ISOCELL của Samsung và có khẩu mở f/2.2, có lẽ cũng giống với camera sau của chiếc R7 Lite.
Máy hỗ trợ nhiều chế độ chụp
Giao diện ứng dụng camera có nét giống với giao diện ứng dụng camera của iPhone. Ở chế độ tự động, máy không cho người dùng tuỳ chỉnh gì ngoài thanh tăng giảm độ sáng trên màn hình. Tuy vậy, máy cũng có một chế độ chụp chỉnh tay hoàn toàn (chế độ chuyên gia) cho phép người dùng chỉnh ISO, bù trừ sáng, cân bằng trắng, thời gian phơi sáng (tối đa 16 giây) và khoảng lấy nét. Ngoài ra, người dùng có thể lựa chọn nhiều chế độ chụp khác như HDR, ảnh động GIF, toàn cảnh (panorama), ghép 10 ảnh thành ảnh lớn (50MP), phơi sáng kép, chụp phơi sáng tới 16 giây…
Tương tự chiếc chiếc R7 Lite, cả hai camera trước và sau của Oppo F1 đều có tốc chụp, xử lý và lấy nét khá nhanh, nhất là khi chụp ở các môi trường đủ sáng. Về chất lượng, các ảnh chụp ở chế độ tự động và HDR ở ngoài trời có độ chi tiết và độ sáng khá tốt. Ở những vùng độ tương phản thấp thì các chi tiết vẫn được bảo toàn, có độ tách bạch. Tuy vậy, cân bằng trắng đôi lúc chưa được tốt lắm, khiến màu sắc bị lệch nhiều. Chẳng hạn như ảnh chụp xe buýt phía dưới, màu sơn của xe thực tế không vàng sáng như vậy mà là màu vàng tối hơn.
Cân bằng màu của Oppo F1 chưa thật tốt, khiến màu vàng của chiếc xe lệch rất nhiều so với thực tế
Ở ảnh này, chiếc Pantech V955 cùng tầm giá 6 triệu đồng thể hiện màu vàng rất sát với thực tế
Ở môi trường thiếu sáng, ảnh chụp chất lượng thường không cao. Độ nét, độ chi tiết, màu sắc đều giảm đi nhiều, ảnh cũng nhiễu hạt và kém trong trẻo. Do thiếu chống rung quang học, ảnh chụp khi thiếu sáng dễ bị rung, mờ nhoè hình nếu không cầm chắc tay và chờ máy lấy nét xong xuôi.
Camera trước của Oppo F1 có phân giải 8MP, cảm biến 1/4 inch và ống kính khẩu độ lớn f/2.0. Camera này không có đèn flash nhưng có thể dùng ánh sáng từ màn hình để tăng sáng giống như tính năng Retina Flash trên iPhone. Ảnh chụp từ camera trước ở mức khá với màu sắc, độ nét, độ chi tiết ổn. Chế độ làm đẹp da hoạt động hiệu quả khi giúp che bớt khuyết điểm trên gương mặt nhưng không gây ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng ảnh.
Kết luận
Bên cạnh chiến lược tiếp thị rầm rộ, Oppo đã khôn khéo trong việc thu hút người dùng trẻ với thiết kế chiếc Oppo F1 nhỏ gọn bắt mắt, màn hình đẹp và camera tự sướng chất lượng so với các sản phẩm cùng tầm giá. Máy có hiệu năng đủ dùng cho nhu cầu cơ bản nếu không chơi nhiều game nặng và thời lượng pin cũng ở mức trung bình khá.
Điểm hạn chế đáng kể nhất ở sản phẩm này là camera chính có khả năng chụp thiếu sáng chưa tốt và cân bằng trắng thiếu ổn định, đôi khi khiến ảnh bị lệch màu nhiều so với màu thực tế. Thêm nữa, mức giá hiện tại của Oppo F1 vẫn khá cao.
Nguồn : http://vnreview.vn/danh-gia-chi-tiet-di-dong/-/view_content/content/1812735/danh-gia-oppo-f1-smartphone-ban-chay-nhat-viet-nam-thang-3-2016

Trên tay máy tính bảng Masstel Tab W101: giá rẻ, chạy Windows 10

Masstel Tab W101 là một trong hai máy tính bảng Windows của Masstel vừa bán ra thị trường Việt Nam. Điểm gây chú ý ở sản phẩm này là chạy hệ điều hành Windows 10, cấu hình khá tốt, có phụ kiện bàn phím để dùng như laptop và giá bán rẻ.
Thị trường hiện nay có khá ít máy tính bảng chạy Windows để dùng làm thiết bị hỗ trợ công việc. Các hãng sản xuất máy tính thường chỉ có một hai mẫu máy tính bảng Windows, như HP có Pavilion X2, Acer có Aspire Switch 10 hay Lenovo có chiếc Miix 3. Các máy tính bảng này đều có giá bán khoảng 8-10 triệu đồng, cao hơn khá nhiều so với mức giá 5 triệu đồng của Masstel Tab W101.
Thiết kế
Masstel Tab W101 có thiết kế vuông vắn, bo nhẹ ở các góc máy. Thân máy có thiết kế bằng chất liệu nhựa với điểm nhấn là mặt lưng vân xước trông như kim loại tạo cảm giác chắc chắn và nâng hình thức của sản phẩm nhưng bề mặt lưng này cũng dễ bám dấu vân tay. Máy có độ dày khoảng 10mm, tương đương với chiếc Lenovo Miix 3 nhưng hơi dày khi so với các máy tính bảng Android hiện nay. Mặt trước của Tab W101 chỉ có phím Windows cùng với camera 2MP và các cảm biến ánh sáng. Trong khi mặt sau của máy có camera sau 5MP và thông tin giới thiệu về chức năng các cổng, phím trên viền máy.
Cũng như nhiều máy tính bảng Windows khác, Masstel Tab W101 có nhiều cổng kết nối. Ngoài giắc cắm tai nghe, máy tính bảng này hỗ trợ tới 2 cổng MicroUSB (một cổng sạc và một cổng hỗ trợ OTG để kết nối với các thiết bị ngoại vi như chuột, ổ cứng gắn ngoài, USB), một cổng micro HDMI để xuất hình ảnh ra màn hình lớn hay máy chiếu, khe cắm thẻ MicroSD hỗ trợ dung lượng tối đa 64GB và khe cắm thẻ micro-SIM để sử dụng mạng 3G.
Chiếc Masstel Tab W101 có trọng lượng tương đương chiếc Lenovo Miix 3, riêng phần thân máy tính bảng là 550g. Khi gắn thêm vỏ kiêm bàn phím đi kèm thì tổng trọng lượng là 950g, vẫn đủ nhỏ gọn và nhẹ để mang theo bên mình.
Vỏ bảo vệ kiêm bàn phím của máy được phủ một lớp nhựa cao su sần bám tay, không lưu dấu vân tay và chống trơn rất tốt nhưng nếu bẩn thì khó lau. Phần vỏ này có thể gấp được để tạo thành chân để đỡ máy khi đặt trên bàn dùng như laptop. Tuy vậy, tấm vỏ chỉ chỉ có một góc mở duy nhất khoảng 30 độ, chưa được linh hoạt như laptop.
Vỏ này gắn kết với thân máy qua hai ngàm và chấu nam châm 5 chân. Việc gắn kết cũng dễ dàng, chỉ cần đặt cạnh máy tính bảng gần với chấu nam châm là 2 bộ phận sẽ tự động hút vào nhau. Sức hút của chấu nam châm này chỉ đủ để giữ máy cố định khi dựng lên chứ không đủ mạnh để giữ thân máy treo ngược lên như chiếc Surface RT của Microsoft chúng tôi đã có dịp trải nghiệm trước đây.
Tấm vỏ bảo vệ này không bổ sung thêm pin và cổng kết nối như một số sản phẩm nhưng điều này không phải là vấn đề bởi Masstel Tab W101 đã có dung lượng pin khá lớn (7000 mAh) và nhiều cổng kết nối trên viền máy.
Máy hỗ trợ khe cắm thẻ micro-SD và thẻ micro-SIM
Màn hình và chất lượng loa
Masstel Tab W101 được trang bị màn hình 10.1 inch độ phân giải Full HD, tỷ lệ 16:10 với mật độ điểm ảnh 226 PPI. Mật độ điểm ảnh này đủ hiển thị sắc nét nội dung trên máy do với máy tính bảng thì khoảng cách nhìn xa hơn nhiều so với smartphone. Màn hình hiển thị màu sắc khá chuẩn, độ tương phản tốt, nhiệt màu gần mức cân bằng nhưng góc nhìn hơi hẹp, màn hình bị bóng và đặc biệt là độ sáng tối đa không cao nên khó nhìn khi dùng ngoài trời.
Máy tính bảng này có hai loa ngoài nằm trên cạnh phải (khi đặt máy ngang ở chế độ laptop) với âm lượng khá lớn, đủ phủ khắp căn phòng khoảng 20 mét vuông và thông thường khi sử dụng trong nhà chỉ cần kéo khoảng 50-60% âm lượng là đủ dùng. Tuy vậy, việc bố trí loa bên cạnh phải dễ bị bàn tay che lấp ảnh hưởng đến âm lượng khi cầm máy theo chiều ngang.
Trải nghiệm phần mềm và hiệu năng
Về phần mềm, Masstel Tab W101 được cài sẵn hệ điều hành Windows 10 cùng các ứng dụng văn phòng cơ bản như Word, Excel và PowerPoint. Điều này kết hợp với bàn phím đi kèm có thể biến máy trở thành chiếc laptop nhỏ gọn và tiện dụng phục vụ cho công việc khi di động.
Bàn phím của Masstel Tab W101 có thiết kế với các phím chữ cái và số đều có kích thước tiêu chuẩn nên khá dễ gõ. Phần kê tay có kích thước vừa phải, đủ để đặt bàn tay một cách thoải mái dù phím khoảng cách hơi hụt một chút. Cảm giác gõ phím tốt với hành trình phím đủ dài. Bàn di trackpad cũng khá rộng và nhạy, hỗ trợ đa điểm. Đối với công việc văn phòng trong lúc di động thì bàn phím này đủ để đáp ứng khá tốt.
Về hiệu năng, Masstel Tab W101 được trang bị vi xử lý Intel Bay-Trail CR Z3735F lõi tứ 1.3GHz, RAM 2GB và bộ nhớ 16GB hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ. Cấu hình này của máy tương tự với chiếc Lenovo Miix 3, đủ để đáp ứng khá ổn các tác vụ cơ bản như soạn thảo văn bản, duyệt web, xem phim, chơi các tựa game nhẹ nhàng và chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng. Máy có tốc độ khởi động khá nhanh, chỉ mất khoảng 30 giây. Tuy nhiên, Masstel Tab W101 bắt đầu chạy chậm hẳn khi trình duyệt mở khoảng 4-5 tab. Đây cũng không phải là thiết bị để chơi game hay xử lý đồ hoạ bởi cấu hình của máy chưa đủ đáp ứng các tác vụ này.
Viên pin 7.000 mAh có thời lượng khá tốt. Khi thử với hoạt động xem phim độ phân giải HD, máy trụ được 6 giờ 18 phút liên tục từ lúc đầy đến khi còn 10%, nhỉnh hơn khá nhiều thời lượng pin của chiếc Lenovo Miiix 3 (5 giờ 45 phút từ khi pin đầy đến khi cạn hẳn và tự tắt máy).
Kết luận sơ bộ
Với bộ vỏ bảo vệ kiêm bàn phím cùng với hệ điều hành Windows 10 và các ứng dụng Office cơ bản tích hợp sẵn, Masstel Tab W101 là thiết bị hai trong một tương đối tiện lợi. Nó có thể dùng như máy tính bảng và có thể chuyển sang sử dụng làm laptop khi cần. Thời lượng pin tốt cũng là ưu điểm đáng chú ý ở sản phẩm này.
Nhìn chung, Masstel Tab W101 phù hợp với những người cần có một máy tính bảng giá rẻ có thể sử dụng cho công việc trên nền tảng Windows và đặc biệt có bàn phím cứng để nhập liệu nhanh chóng. Tuy nhiên, lưu ý là màn hình của máy tính bảng này có độ sáng tối đa không cao và bị bóng nên sẽ bị hạn chế khi sử dụng ngoài trời.
TA

Nguồn : http://vnreview.vn/danh-gia-chi-tiet-may-tinh-bang/-/view_content/content/1710924/tren-tay-may-tinh-bang-masstel-tab-w101-gia-re-chay-windows-10

Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5

Mùa tựu trường đang đến gần và chắc chắn một chiếc laptop giá rẻ như Aspire E5 của Acer sẽ là lựa chọn của rất nhiều sinh viên.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Laptop này có mức giá khởi điểm là 599 USD tại Mỹ (tương đương 12,7 triệu đồng), nó sở hữu màn hình 14 inch độ phân giải 1366x768 pixel. Mặc dù không phải là siêu sao nhưng E5 có một vài tính năng khá hấp dẫn như vi xử lý lõi tứ Core i5-4210U, card đồ họa rời Nvidia và ổ cứng HDD 500GB.
Aspire E5 là sự kết hợp của phần cứng mạnh mẽ với thời lượng pin khá, chất lượng màn hình trung bình ở mức giá rẻ.
Ưu điểm:
- Ngoại hình đẹp
- Thời lượng pin khá
- Vi xử lý tốc độ cao
- Hiệu suất game chấp nhận được
Nhược điểm:
- Màn hình xấu
- Trọng lượng lớn so với kích thước
- Ổ cứng chậm
Hình dáng quen thuộc
Thoạt nhìn, chúng ta có thể thấy Aspire E5 rất giống với một laptop giá rẻ khác của Acer là Aspire E1. Hai laptop này chia sẻ với nhau nhiều đặc điểm như vỏ ngoài màu trắng, khung nhựa dày và viền màn hình đen. Tuy nhiên, khác với E1, E5 có viền màn hình mờ. Thay đổi này giúp giảm mức phản xạ và chống bám dấu vân tay trên viền màn hình.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Chất lượng là những gì bạn mong muốn trên một laptop ở mức giá này. Mặc dù được cấu tạo bằng nhựa nhưng E5 mang lại cảm giác bền bỉ và chắc chắn, nắp máy gập xuống rất khít với thân máy. Một số khu vực hơi lỏng lẻo, đặc biệt là khu vực bàn phím, nhưng không đủ để mang lại cảm giác mỏng manh cho E5.
Có ba cổng USB, một trong số đó theo tiêu chuẩn USB 3.0, các cổng kết nối khác bao gồm HDMI, VGA, Ethernet và jack cắm kết hợp headphone/microphone. E5 cũng được trang bị một ổ đĩa quang, điều này tăng thêm phần linh hoạt cho laptop nhưng cũng làm tăng độ dày của nó. Kết nối WiFi theo chuẩn 802.11 b/g/n và Bluetooth 4.0 cũng có mặt E5.
Bàn phím điển hình
Acer đã không tận dụng ưu điểm khung máy dày của E5 để cung cấp cho người dùng trải nghiệm đánh máy tuyệt vời. Thay vào đó, hãng chỉ cung cấp cho laptop này trải nghiệm đánh máy ở mức khá. Độ lún phím ở mức chấp nhận được, nhưng cảm giác các phím lún xuống không rõ rệt. Người dùng với bàn tay lớn có lẽ sẽ thích cách bố trí bàn phím rộng rãi cùng khoảng nghỉ tay kích thước lớn của E5.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Bàn phím của E5 không có đèn nền nên sẽ rất khó cho người dùng muốn sử dụng laptop này trong điều kiện thiếu sáng. Chúng ta không thể đánh giá thấp laptop này chỉ vì nó thiếu đèn nền bàn phím nhưng nhiều laptop trong tầm giá có cung cấp tính năng này.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Bạn có thể điều hướng chuột bằng touchpad, độ nhạy của touchpad ở mức trung bình, cử chỉ cảm ứng đa điểm hoạt động tốt nhưng không hoàn hảo, các nút chuột tích hợp mang lại cảm giác rẻ tiền. Sẽ hấp dẫn hơn nếu Acer trang bị cho E5 một touchpad với bề mặt nhám để phân biệt nó với thân máy bằng nhựa xung quanh khi đôi mắt người dùng đang bận quan sát màn hình.
Màn hình giá rẻ
Màn hình độ phân giải 1366x768 pixel không cảm ứng của E5 có thể nói là khá lỗi thời xét ở thời điểm hiện nay. Độ phủ gam màu RGB của nó chỉ đạt 56%, độ chính xác màu sắc kém và mức độ màu đen cao. Trong một số bài kiểm tra quan trọng, E5 ghi được số điểm rất khiêm tốn, chỉ khá hơn một chút so với Lenovo IdeaPad Y50 và Acer Aspire E1.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Tuy độ sáng 179 lux của màn hình E5 là đủ để dùng trong hầu hết các tình huống, nhưng không đủ để vượt qua đặc tính phản quang của màn hình gương trong một căn phòng sáng. Góc nhìn của màn hình cũng rất thấp và thiếu độ sắc nét.
Tất cả những điều trên dẫn đến hình ảnh hiển thị trên màn hình có độ phân giải thấp, mờ và màu sắc thay đổi dữ dội khi nghiêng màn hình đi chỉ vài độ.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Hiệu suất âm thanh ở mức tốt. Âm lượng tối đa khá lớn và chất lượng âm nhạc ở mức vừa phải. Các loa của E5 tương thích tốt với video và những đoạn đàm thoại, kể chuyện, khi mà âm thanh tầm trung rõ ràng có thể tỏa ra hầu hết các căn phòng. Tuy nhiên, loa ngoài hoặc tai nghe sẽ giúp bạn có những trải nghiệm tốt hơn.
Hiệu suất không gây bất ngờ
Vi xử lý Core i5-4210U của E5 có tốc độ xung nhịp cơ bản là 1.7GHz có thể ép xung lên 2.7GHz bằng Turbo Boost. Mặc dù mệnh danh là vi xử lý di động, tiết kiệm điện nhưng i5-4210U vẫn có hiệu suất khá mạnh mẽ.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Trong thử nghiệm với SiSoft Sandra, E5 đạt số điểm 40,27, cao hơn so với hai laptop đắt hơn nó là Dell Inspiron 15 7000 và HP EliteBook 820. Chỉ có Lenovo Y50 với vi xử lý lõi tứ mới có thể vượt qua được E5, các laptop với vi xử lý lõi kép khác đều không thể theo kịp.
Kết quả tương tự cũng diễn ra khi thử nghiệm nén tập tin bằng 7-Zip. Số điểm của E5 là 7.224, đánh bại số điểm 6688 của Inspiron 15 7000 và 7062 của HP EliteBook 820. Lenovo Y50 vượt trội với số điểm 18.790, gần gấp ba lần số điểm của E5.
Tuy Acer trang bị cho E5 một bộ vi xử lý nhanh nhưng lại chỉ cung cấp cho nó một ổ cứng HDD 500GB. Không có bộ nhớ SSD hoặc bất cứ tinh chỉnh nào để tăng tốc độ xử lý dữ liệu của E5. Trong thử nghiệm lưu trữ với PCMark 8, E5 đạt số điểm 1.977 khiêm tốn hơn số điểm 2.991 của Inspiron 15 7000 với tùy chọn ổ cứng lai SSD và HDD. Phiên bản Inspiron 15 7000 với ổ SSD đạt số điểm 5.000.
Tốc độ xử lý chậm của ổ đĩa có thể được nhận thấy ngay trong quá trình sử dụng bình thường. Nhấp vào biểu tượng trình duyệt web bạn sẽ phải chờ vài giây trình duyệt mới xuất hiện trên màn hình. Mặc dù mức độ chậm vẫn ở mức chấp nhận được nhưng nó khiến cho người cùng có cảm giác rằng hệ thống chậm chạp hơn so với điểm số ấn tượng mà vi xử lý ghi được.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Các game thủ sẽ rất vui khi biết rằng E5 có thể xử lý tốt một số game điển hình. Thay vì sử dụng đồ họa Intel HD như hầu hết các đối thủ cạnh tranh, Acer đã trang bị card đồ họa GT 820 của Nvidia cho E5. Card đồ họa rời này giúp E5 đặt số điểm CloudGate 4.498 và Fire Strike 854 trong thử nghiệm 3DMark.
E5 có vẻ hơi chậm chạp so với Inspiron 15 7000 card đồ họa GT 750 và Lenovo Y50 card đồ họa GT 860 nhưng đánh bại HP EliteBook 820 card đồ họa tích hợp Intel HD. Card đồ họa rời có thể cải thiện 20% đến 50% hiệu suất đồ họa so với card đồ họa tích hợp của Intel.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Thử nghiệm hiệu suất không phản ánh toàn bộ sức mạnh thực sự của hệ thống vì vậy máy đã được thử nghiệm trực tiếp với game Liên Minh Huyền Thoại. Acer Aspire E5 đạt mức trung bình 96 khung hình mỗi giây (fps) với thiết lập đồ họa trung bình, tối đa là 119 fps và tối thiểu là 78 fps. Khi chi tiết đồ họa được tăng lên, mức khung hình giảm đáng kể với trung bình 61 fps, tối đa 69 fps, tối thiểu 44 fps. Kết quả thử nghiệm này không thể hiện rằng đồ họa tích hợp Intel HD và GT 820 khác nhau lớn về hiệu suất, nhưng chip đồ họa của Nvidia chắc chắn mang tới những cải tiến về đồ họa.
Pin lớn hơn, thời lượng tốt hơn
Một trong những thay đổi quan trọng nhất mà Acer đã làm trong quá trình chuyển đổi từ E1 tới E5 đó là nâng cấp pin. E1 sử dụng thỏi pin 4-cell cung cấp thời lượng pin chưa tới 4 giờ. Trong khi đó E5 sở hữu pin 5-cell với thời lượng pin lên tới 7 giờ.
Trong thử nghiệm duyệt web Peacekeeper, E5 đạt mốc 6 giờ 4 phút, một kết quả ấn tưởng với một laptop giá rẻ. Nếu chỉ thao tác những tác vụ nhẹ như chỉnh sửa văn bản, E5 sẽ có thể hoạt động trong vòng 7 giờ. E5 có vẻ hơi cồng kềnh với khung máy dày và trọng lượng lên tới 2kg.
Đánh giá laptop giá rẻ Acer Aspire E5
Thông số đo bằng oát kế cho thấy E5 tiêu thụ 10 watt điện ở chế độ chờ, con số hợp lý với một laptop tầm trung. Cả Dell Inspiron 15 7000 và HP EliteBook 820 đều cần 12 watt ở tình trạng tương tự. Tuy nhiên, ở mức hiệu suất tối đa mức tiêu thụ điện có thể tăng lên 49 watt, đó là điều bình thường bởi laptop với card đồ họa rời thường tiêu thụ nhiều điện hơn laptop với card đồ họa tích hợp. Ví dụ, EliteBook 820 chỉ tiêu thụ 28 watt ở hiệu suất tối đa.
Độ ồn
Ở chế độ nhàn rỗi, E5 dường như không phát ra âm thanh nào. Khi hoạt động, các quạt tản nhiệt phát ra tiếng vo vo nhẹ nhàng, độ ồn là 34,9 dB. Tuy nhiên ở mức hiệu suất tối đa độ ồn có thể tăng lên 47 dB, gần tương đương với 48,3 dB của Inspiron 15 7000 và cao hơn một chút so với 42,1 dB của EliteBook 820.
Quạt tản nhiệt làm việc rất hiệu quả và giúp thiết bị mát mẻ. Nhiệt độ khi rảnh rỗi ở xung quanh mức 31 độ C, hơi cao nhưng chấp nhận được. Nhiệt độ ngoài vỏ khi hệ thống hoạt động hết công suất là 37 độ.
Kết luận
Acer Aspire E5 có vẻ có nhiều điểm tương đồng với E1 nhưng lại có một số thay đổi quan trọng. Bạn sẽ nhận được thời lượng pin lớn hơn với một mức giá tương đương.
Tuy nhiên, Acer E5 còn một số nhược điểm đáng thất vọng như chất lượng màn hình kém, ổ đĩa chậm và trọng lượng lớn so với kích thước. Nhưng đôi khi bạn phải chấp nhận những vấn đề này khi chọn mua một laptop giá rẻ. Mặc dù vậy, Acer cũng đã tăng hiệu suất chơi game, một điểm yếu điển hình của các laptop giá rẻ, bằng cách trang bị cho nó card đồ họa rời GT 820.
Những thay đổi nhỏ so với E1 của E5 khiến giá trị của laptop này được tăng lên. Bất cứ ai đang tìm kiếm một laptop toàn diện ở mức giá rẻ nên chọn E5, giá trị của E5 sẽ tăng gấp đôi nếu hiệu suất chơi game là điều người dùng đang quan tâm.
Hoàng Kỷ
Theo DigitalTrends
Nguồn : http://vnreview.vn/danh-gia-laptop-chi-tiet/-/view_content/content/1239003/danh-gia-laptop-gia-re-acer-aspire-e5